TỔNG QUAN KHU CÔNG NGHIỆP AN HẠ - TPHCM
Khu Công nghiệp An Hạ tại xã Phạm Văn Hai, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích 159,06ha đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chuyển đổi từ cụm công nghiệp thành khu công nghiệp tại Công văn số 1204/TTg-KTN ngày 21 tháng 7 năm 2011 và bổ sung vào Danh mục các khu công nghiệp dự kiến ưu tiên thành lập mới đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 1107/QĐ-TTg ngày 21 tháng 8 năm 2006. Trong đó, đất công nghiệp là 123.51ha, khu dân cư 27,04ha.
.jpg)
Tại Quyết định số 6140/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2011 về duyệt đồ án điều chỉng quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 khu công nghiệp An Hạ tại xã Phạm Văn hai, huyện Bình Chánh đã phê duyệt Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng Thương mại Sản xuất Nhựt Thành là chủ đầu tư cơ sở hạ tầng của dự án.
Khu Công nghiệp An Hạ có tính chất là khu công nghiệp sạch, không gây ô nhiễm môi trường; một phần để bố trí các doanh nghiệp hiện hữu có ngành nghề đầu tư không gây ô nhiễm môi trường bao gồm: đúc kim loại, sản xuất các sản phẩm kim loại, cơ khí, vật liệu xây dựng cao cấp; các loại bao bì dược phẩm, hóa chất và các dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp; phần còn lại dự kiến tập trung thu hút các ngành công nghiệp trọng điểm bao gồm cơ khí chế tạo máy – cơ khí chính xác, điện – điện tử, công nghệ thông tin, hóa dược, chế biến lương thực thực phẩm (tinh) và các ngành dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp, các ngành công nghiệp khác không gây ô nhiễm môi trường.
Khu công nghiệp An Hạ có tiềm năng phát triển lớn trong tương lai khi ban quản lý có nhiều năm kinh nghiệm trong việc tiến hành các dự án đầu tư, doanh nghiệp đầu tư sẽ được hỗ trợ về pháp lý và tư vấn đầu tư, giá trị tài sản không ngừng gia tăng theo tốc độ đô thị hóa và nâng cấp hạ tầng.
.jpg)
Khu Công Nghiệp AN HẠ nằm phía Tây Bắc huyện Bình Chánh, tại xã Phạm Văn Hai, huyện Bình Chánh. Phía Đông giáp khu dân cư An Hạ, Phía Tây: giáp ranh tỉnh Long An; Phía Nam: giáp cống thủy lợi số 2; Phía Bắc giáp cống thủy lợi số 4.
Giao thông nội bộ
Mặt đường trải thảm bê tông nhựa nóng theo tiêu chuẩn VNH18-H30. Trục chính Đông –Tây lộ giới: 70m. Lộ giới được nội bộ: 4 – 6 làn xe..
Hệ thống điện
Sử dụng lưới điện quốc gia. Điện cung cấp đến hàng rào công trình của các doanh nghiệp, có điện áp 22 kV. Tần số: 50 Hz. Tổng công suất: 80 MVA..
.jpg)
Hệ thống chiếu sáng công cộng
Mạng điện chiếu sáng đường được thiết kế riêng biệt với hệ thống cấp điện sinh hoạt, được bố trí dọc theo các trục đường giao thông.
Hệ thống nước
Sử dụng nguồn nước từ Nhà máy nước Kênh Đông có công suất 300.000 m3/ngày – đêm do Công ty cổ phần cấp nước Chợ Lớn phân phối.
Nguồn cung cấp nước ngầm từ Nhà máy khai thác nước ngầm từ xã Bình Lợi do Công ty Nhựt Thành làm chủ đầu tư. Công suất: 2000 m3/ngày-đêm.
Hệ thống thoát nước thải, nước mưa
Khu công nghiệp đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thoát nước mưa cho khu vực đã thực hiện giải tỏa. Tổng chiều dài các tuyến thoát nước mưa đã thực hiện 25.841md.
Tổng chiều dài các tuyến thoát nước bẩn đã thực hiện 5.171md .
Xử lý rác thải
Nhà đầu tư sẽ ký hợp đồng dịch vụ với các đơn vị xử lý rác chuyên nghiệp chất thải có giấy phép theo quy định.
Xử lý nước thải
Nước thải từ các Nhà máy phải được xử lý cục bộ tối thiểu đạt loại B theo Qui chuẩn Việt Nam QCVN: 24/2009/BTNMT trước khi xả vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp. Công suất nhà máy xử lý nước thải của KCN An Hạ: 5.000 m3/ngày-đêm..
Hệ thống thông tin liên lạc
Hệ thống viễn thông đạt tiêu chuẩn quốc tế, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc, dữ liệu tốc độ cao. Khu công nghiệp Hiệp Phước cùng VNPT và các công ty kinh doanh dịch vụ bưu chính – viễn thông đảm bảo cung cấp dịch vụ theo yêu cầu của nhà đầu tư.
Các ngành nghề chính trong khu công nghiệp
Khu công nghiệp An Hạ chủ yếu ưu tiên phát triển các ngành nghề sau:
Cơ khí chế tạo máy, cơ khí chính xác.
Điện, điện tử, công nghệ thông tin.
Dược phẩm, hoá dược, hoá chất.
Sản xuất các sản phẩm kim loại.
Cơ khí, đúc kim loại.
Vật liệu xây dựng cao cấp.
Sản xuất các loại bao bì.
Chế biến lương thực, thực phẩm (tinh).
Các dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp.
Các ngành công nghiệp khác không gây ô nhiễm môi trường.
Chi phí nhân công
Khu công nghiệp An Hạ có vị trí tại huyện Bình Chánh – Thành phố Hồ Chí Minh, thuộc khu vực I. Do vậy, lương tối thiểu vùng khu vực I hiện nay là 4.680.000VND/tháng.
Hạ tầng xã hội
Dịch vụ hải quan: thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa thuận tiện.
Ngân hàng: Oceanbank, Vietcombank, BIDV, PG bank, Seabank, Vietinbank, Techcombank,…
Bưu điện: TDT express, VNPT, DHL, FedEx, TNT… dịch vụ vận chuyển tận nơi.
Xe buýt: Mạng lưới các tuyến xe buýt từ KCN đi các tỉnh thuận lợi
PCCC: Các họng cứu hỏa được bố trí trên vỉa hè của các tuyến đường với khoảng cách 150m/trụ, và được đấu nối cùng đường ống cấp nước sạch trong cụm công nghiệp.
Nơi ở: Khu CN gần khu dân cư sầm uất, đảm bảo nhu cầu về chỗ ở và sinh hoạt cho công nhân viên của KCN. Liền kề KCN AN HẠ là Khu người dân AN HẠ với đầy đủ công dụng của Khu người dân văn minh, đáp ứng cho yêu cầu cư trú của cán bộ, Chuyên Viên, lưu trú của công nhân, những khu chức năng đáp ứng cư dân gồm có: trường học, nhà trẻ – mẫu giáo, trung tâm thương mại, giữa trung tâm y tế, khu sinh hoạt văn hoá, thể dục thể thao, nhà lưu trú công nhân … &Amp; nhiều tiện ích khác.
Bệnh viện: huyện Hóc Môn và quận Bình Tân có hệ thống y tế toàn diện, đáp ứng tốt nhu cầu chăm sóc sức khoẻ và khám chữa bệnh của nhân dân.
Trường học: Hệ thống đào tạo các cấp từ mầm non, chăm sóc tốt chất lượng giáo dục cho nhu cầu giáo dục của quận.
| Hạng mục | Chi tiết | |
|---|---|---|
| OVERVIEW: | ||
| Nhà đầu tư hạ tầng | Công ty cổ phần Tư vấn - Đầu tư - Xây dựng - Thương mại - Sản xuất Nhựt Thành | |
| Địa điểm | Xã Phạm Văn Hai, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh | |
| Diện tích | Tổng diện tích | 159.06 |
| Diện tích đất xưởng | ||
| Diện tích còn trống | ||
| Tỷ lệ cây xanh | ||
| Thời gian vận hành | 2014 | |
| Nhà đầu tư hiện tại | ||
| Ngành nghề chính | Cơ khí chế tạo máy, cơ khí chính xác; điện, điện tử, công nghệ thông tin; dược phẩm, hoá dược, hoá chất; sản xuất các sản phẩm kim loại; cơ khí, đúc kim loại; vật liệu xây dựng cao cấp; sản xuất các loại bao bì; chế biến lương thực, thực phẩm… | |
| Tỷ lệ lấp đầy | 50 % | |
| LOCATION & DISTANCE: | ||
| Đường bộ | Cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 23 km; Quốc lộ 1A: 10.5 km | |
| Hàng không | Cách sân bay Tân Sơn Nhất khoảng 23 km | |
| Xe lửa | Yes | |
| Cảng biển | Cảng Cát Lái khoảng 46 km | |
| INFRASTRUCTURE: | ||
| Địa chất | Hard soil: 1,5-2,5kg/cm2 | |
| Giao thông nội khu | Đường chính | Number of lane: 6 lanes |
| Đường nhánh phụ | Number of lane: 4 lanes | |
| Nguồn điện | Điện áp | Power line: 110/22KV |
| Công suất nguồn | 80 MVA | |
| Nước sạch | Công suất | |
| Công suất cao nhất | 300000 m3/ngày | |
| Hệ thống xử lý nước thải | Công suất | 5000 m3/ngày đêm. |
| Internet và viễn thông | ADSL, Fireber & Telephone line | |
| LEASING PRICE: | ||
| Đất | Giá thuê đất | 100 USD |
| Thời hạn thuê | 2064 | |
| Loại/Hạng | Level A | |
| Phương thức thanh toán | 12 months | |
| Đặt cọc | 0.05 | |
| Diện tích tối thiểu | 1 ha | |
| Xưởng | 4 USD | |
| Phí quản lý | Phí quản lý | 0.35 USD/m2 |
| Phương thức thanh toán | 3 months/12 months | |
| Giá điện | Giờ cao điểm | 0.1 USD |
| Bình thường | 0.05 USD | |
| Giờ thấp điểm | 0.03 USD | |
| Phương thức thanh toán | Monthly | |
| Nhà cung cấp | EVN | |
| Giá nước sạch | Giá nước | 0.4 USD/m3 |
| Phương thức thanh toán | Monthly | |
| Nhà cung cấp nước | Charged by Gov. suppliers | |
| Phí nước thải | Giá thành | 0.28 USD/m3 |
| Phương thức thanh toán | Monthly | |
| Chất lượng nước trước khi xử lý | Level B | |
| Chất lượng nước sau khi xử lý | Level A | |
| Phí khác | yes | |