Dưới đây là danh sách các khu công nghiệp miền Nam Việt Nam. Với hơn 200 khu công nghiệp, khu vực này đã và đang khẳng định vị thế của mình là trung tâm công nghiệp phát triển hàng đầu của cả nước. Miền Nam không chỉ thu hút đầu tư mạnh mẽ từ cả trong và ngoài nước mà còn đóng góp quan trọng vào GDP của vùng. Điều này tạo nên một nền tảng vững chắc cho sự phát triển kinh tế, biến miền Nam thành điểm đến hấp dẫn cho các nhà sản xuất và doanh nghiệp trên toàn thế giới.
Tính đến năm 2023, khu vực Miền Nam Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ với hơn 200 khu công nghiệp (KCN) và cụm công nghiệp (CCN) đang hoạt động. Khu vực này bao gồm 19 tỉnh thành phố, cụ thể là An Giang, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bạc Liêu, Bến Tre, Bình Dương, Bình Phước, Cần Thơ, Đồng Nai, Hậu Giang, Kiên Giang, Long An, Ninh Thuận, Sóc Trăng, Tây Ninh, Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long, và TP. Hồ Chí Minh.
Nguồn cung đất công nghiệp tại 5 tỉnh chủ chốt gồm thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Long An, và Bà Rịa – Vũng Tàu đạt hơn 25.000 ha. Giá thuê đất công nghiệp trung bình trong khu vực này là 135 USD/m²/kỳ hạn thuê. Đặc biệt, thành phố Hồ Chí Minh dẫn đầu với giá thuê cao nhất, đạt 198 USD/m²/kỳ hạn thuê, cao gấp đôi so với Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu. Các khu công nghiệp này không chỉ tạo công ăn việc làm cho người dân mà còn thu hút đầu tư từ cả trong và ngoài nước, góp phần đáng kể vào GDP của vùng.
Dù bị ảnh hưởng bởi giãn cách xã hội năm 2021, nhu cầu thuê mặt bằng khu công nghiệp và xây dựng nhà xưởng vẫn tăng mạnh mẽ. Tỷ lệ lấp đầy đất khu công nghiệp phía Nam đạt 98%, cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của khu vực này. Điển hình là các thương vụ thuê đất lớn của Coca-Cola tại khu công nghiệp Phú An Thạnh và Lego tại khu công nghiệp VSIP, minh chứng cho sự hấp dẫn của khu vực đối với các nhà đầu tư lớn.

Trong tiến trình hội nhập, các doanh nghiệp phía Nam cũng chứng tỏ vai trò tiên phong của mình. Với đà phát triển này, có thể dự đoán rằng trong nhiều năm tới, công nghiệp trên địa bàn các tỉnh phía Nam sẽ vẫn giữ vị trí dẫn đầu trong toàn ngành công nghiệp. Thực tế, trong số 5 tỉnh, thành có nhiều khu công nghiệp đang hoạt động nhất, có 4 tỉnh thành phía Nam là Đồng Nai, Bình Dương, thành phố Hồ Chí Minh, và Long An. Đồng Nai hiện là tỉnh có số khu công nghiệp đang hoạt động nhiều nhất cả nước, với 31 khu công nghiệp. Các khu công nghiệp có diện tích lớn nhất gồm khu công nghiệp Phước Đông – Tây Ninh (2.190 ha), khu công nghiệp Becamex – Bình Phước (1.993 ha), và khu công nghiệp Hiệp Phước – thành phố Hồ Chí Minh (1.686 ha).
Giá thuê đất công nghiệp đạt mức 167 USD/m²/chu kỳ thuê, tăng 1% theo quý và 8,5% theo năm. Cụ thể, diện tích khu công nghiệp cho thuê trên toàn thị trường đạt 28.000 ha, tăng 0,6% theo quý và 5,2% theo năm. Tỷ lệ lấp đầy bình quân đạt 81,8%, ổn định theo quý nhưng giảm 2,8 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước.
Khu vực phía Nam sở hữu nhiều thuận lợi khách quan về điều kiện tự nhiên như địa lý, khí hậu, nguồn tài nguyên, khả năng cung cấp nguyên liệu và lao động. Với hệ thống cảng nước sâu và cảng hàng không quốc tế lớn nhất cả nước, khu vực này rất thuận lợi cho giao thông vận tải. Mạng lưới giao thông đường biển, đường sắt, đường bộ và hàng không phát triển đồng bộ đã giúp Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận trở thành khu vực kinh tế sôi động nhất cả nước. Điều này không chỉ thúc đẩy sự phát triển kinh tế của miền Nam mà còn biến nơi đây thành điểm đến ưa thích cho các nhà sản xuất mới tham gia vào thị trường Việt Nam.
Là trung tâm công nghiệp phát triển lâu đời, miền Nam tập trung nhiều ngành nghề truyền thống như cao su, nhựa và dệt may. Những ngành này đã góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế của khu vực, tạo nên một nền tảng vững chắc cho sự tăng trưởng và thu hút đầu tư. Với những thuận lợi về tự nhiên và cơ sở hạ tầng, khu vực phía Nam không chỉ duy trì vị thế của mình mà còn tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong tương lai.
1. Các khu công nghiệp ở An Giang |
|||
Stt |
Tên |
Diện tích |
Địa chỉ |
|
1 |
Khu công nghiệp Bình Long |
150 ha |
Huyện Châu Phú |
|
2 |
Khu công nghiệp Bình Hòa |
250 ha |
Huyện Châu Thành |
|
3 |
Khu công nghiệp Hội An |
100 ha |
Huyện Chợ Mới |
|
4 |
Khu công nghiệp Vàm Cống |
200 ha |
Thành phố Long Xuyên |
|
5 |
Khu công nghiệp Xuân Tô |
150 ha |
Huyện Tịnh Biên |
2. Các khu công nghiệp ở Bà Rịa - Vũng Tàu |
|||
1 |
Khu công nghiệp Đông Xuyên |
160,81 ha |
Đường 30/4, Phường Rạch Dừa, TP.Vũng Tàu |
|
2 |
Khu công nghiệp Cái Mép |
670 ha |
Phường Tân Phước và Phước Hòa, Thị xã Phú Mỹ |
|
3 |
Khu công nghiệp Phú Mỹ I |
945,13 ha |
Phường Phú Mỹ, Thị xã Phú Mỹ |
|
4 |
Khu công nghiệp Phú Mỹ II |
620,6 ha |
Phường Phước Tân và Phú Mỹ, Thị xã Phú Mỹ |
|
5 |
Khu công nghiệp Châu Đức |
1.557,14 ha |
Huyện Châu Đức, Thị xã Phú Mỹ |
|
6 |
Khu công nghiệp Mỹ Xuân A |
302,40 ha |
Phường Mỹ Xuân, Thị xã Phú Mỹ |
|
7 |
Khu công nghiệp Mỹ Xuân A2 |
422 ha |
Phường Mỹ Xuân, Thị xã Phú Mỹ |
|
8 |
Khu công nghiệp Mỹ Xuân B1 |
572,84 |
Phường Mỹ Xuân, Thị xã Phú Mỹ |
|
9 |
Khu công nghiệp chuyên sâu Phú Mỹ III |
1.050,81 ha |
Phường Phước Hòa, Thị xã Phú Mỹ |
|
10 |
Khu công nghiệp Đất Đỏ |
496,22 ha |
Xã Phước Long Thọ – Huyện Đất Đỏ |
|
11 |
Khu công nghiệp Đá Bạc |
295 ha |
Thôn Bàu Điển, Xã Đá Bạc, Huyện Châu Đức |
3. Các khu công nghiệp ở Bạc Liêu |
|||
|
1 |
Khu công nghiệp Trà Kha |
64 ha |
Phường 8, Thị Xã Bạc Liêu |
|
2 |
Khu công nghiệp Láng Trâm |
100 ha |
Ấp Xóm Mới, Xã Tân Thạnh, Thị xã Giá Rai |
|
3 |
Khu công nghiệp Ninh Quới |
257 ha |
Xã Ninh Quới A, Huyện Hồng Dân |
4. Các khu công nghiệp ở Bến Tre |
|||
|
1 |
Khu công nghiệp Giao Long |
149,8 ha |
Xã Giao Long, Huyện Châu Thành |
|
2 |
Khu công nghiệp An Hiệp |
72 ha |
Xã An Hiệp, Huyện Châu Thành |
|
3 |
Khu công nghiệp Phú Thuận |
230 ha |
Xã Phú Thuận, Huyện Bình Đại |
5. Khu công nghiệp ở Bình Dương |
|||
|
1 |
Khu công nghiệp VSIP |
500 ha |
Phường Bình Hòa, Thành phố Thuận An |
|
2 |
Khu công nghiệp VSIP II |
345 ha |
Phường Hòa Phú, Thành phố Thủ Dầu Một |
|
3 |
Khu công nghiệp VSIP II - A |
1000 ha |
Xã Vĩnh Tân, Thị xã Tân Uyên và xã Tân Bình, Huyện Bắc Tân Uyên |
|
4 |
Khu công nghiệp Mapletree |
74,87 ha |
Phường Hòa Phú, Thành phố Thủ Dầu Một |
|
5 |
Khu công nghiệp Bàu Bàng |
997,74 ha |
Xã Lai Uyên và Lai Hưng, Huyện Bàu Bàng |
|
6 |
Khu công nghiệp Bình An |
25,9 ha |
Phường Bình Thắng, Thành phố Dĩ An |
|
7 |
Khu công nghiệp Bình Đường |
16,5 ha |
Phường An Bình, Thành phố Dĩ An |
|
8 |
Khu công nghiệp Đại Đăng |
274,35 ha |
Phường Phú Tân, Thành phố Thủ Dầu Một |
|
9 |
Khu công nghiệp Đất Cuốc (KSB) |
212,84 ha |
Xã Đất Cuốc, Huyện Tân Uyên |
|
10 |
Khu công nghiệp Đồng An |
138,7 ha |
Phường Bình Hòa, Thành phố Thuận An |
|
11 |
Khu công nghiệp Đồng An II |
158,1 ha |
Phường Hòa Phú, Thành phố Thủ Dầu Một |
|
12 |
Khu công nghiệp Kim Huy |
213,63 ha |
Phường Phú Tân, Thành phố Thủ Dầu Một |
|
13 |
Khu công nghiệp Mai Trung |
50,55 ha |
Xã An Tây, Thị xã Bến Cát |
|
14 |
Khu công nghiệp Mỹ Phước |
376,92 ha |
Phường Mỹ Phước, Thị xã Bến Cát |
|
15 |
Khu công nghiệp Mỹ Phước II |
477,39 ha |
Phường Mỹ Phước, Thị xã Bến Cát |
|
16 |
Khu công nghiệp Mỹ Phước II |
997,7 ha |
Phường Mỹ Phước và Phường Thới Hòa, Thị xã Bến Cát |
|
17 |
Khu công nghiệp Nam Tân Uyên |
330,51 ha |
Phường Khánh Bình, Thị xã Tân Uyên |
|
18 |
Khu công nghiệp Nam Tân Uyên mở rộng |
288,52 ha |
Phường Uyên Hưng và Xã Hội Nghĩa, Thị xã Tân Uyên |
|
19 |
Khu công nghiệp Rạch Bắp |
278,6 ha |
Xã An Điền, Thị xã Bến Cát |
|
20 |
Khu công nghiệp Sóng Thần I |
178 ha |
Phường Dĩ An, Thành phố Dĩ An |
|
21 |
Khu công nghiệp Sóng Thần II |
279,27 ha |
Phường Tân Đông Hiệp, Thành phố Dĩ An |
|
22 |
Khu công nghiệp Tân Đông Hiệp A |
52,86 ha |
Phường Tân Đông Hiệp, Thành phố Dĩ An |
|
23 |
Khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B |
162,92 ha |
Phường Tân Đông Hiệp, Thành phố Dĩ An |
|
24 |
Khu công nghiệp Thới Hòa |
202,4 ha |
Xã Thới Hòa, Thị xã Bến Cát |
|
25 |
Khu công nghiệp Việt Hương |
36 ha |
Phường Thuận Giao, Thành phố Thuận An |
|
26 |
Khu công nghiệp Việt Hương II |
250 ha |
Xã An Tây, Thị xã Bến Cát |
|
27 |
|||