Các khu công nghiệp miền Trung Việt Nam đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy kinh tế - xã hội khu vực, với vị trí địa lý chiến lược và hạ tầng ngày càng hoàn thiện. Những khu công nghiệp này không chỉ góp phần tạo ra hàng triệu việc làm mà còn là điểm đến lý tưởng thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước. Tiềm năng phát triển mạnh mẽ cùng với các chính sách ưu đãi đã biến miền Trung trở thành vùng đất hứa hẹn cho các nhà đầu tư.
Danh sách các khu công nghiệp miền Trung dưới đây không chỉ cung cấp thông tin hữu ích, chi tiết về từng khu công nghiệp, mà còn nhằm mục đích thúc đẩy sự phát triển bền vững của khu vực này. Qua đó, BIC hy vọng có thể hỗ trợ các nhà đầu tư tìm kiếm cơ hội và đưa ra quyết định đúng đắn khi lựa chọn đầu tư vào các khu công nghiệp tại Việt Nam.
Miền Trung Việt Nam có vị trí địa lý thuận lợi cho các khu công nghiệp miền Trung trong việc giao thương kinh tế và văn hóa với các tỉnh thành trong nước cũng như quốc tế, thông qua các tuyến đường bộ, đường biển và đường hàng không. Đây cũng chính là cửa ngõ ra biển của nước Lào. Với đặc điểm địa hình là một dải đất ven biển kéo dài trên 10 độ vĩ tuyến (từ 10oB đến 20o20'B), miền Trung có lãnh thổ hẹp ngang đặc trưng. Vùng này sở hữu những tỉnh thành ven biển ở phía Đông, đồng bằng nhỏ hẹp và miền núi trung du ở phía Tây, tạo nên sự đa dạng về điều kiện tự nhiên, khí hậu và văn hóa. Điều này giúp các tỉnh trong vùng phát triển cả kinh tế biển và kinh tế đất liền một cách hài hòa.
Phía Tây của miền Trung là khu vực miền núi, chiếm tới 4/5 diện tích lãnh thổ. Khu vực này có tiềm năng lớn về khoáng sản, dù quy mô không lớn nhưng đa dạng và phong phú. Các tài nguyên quan trọng bao gồm 61,3% trữ lượng quặng sắt, toàn bộ trữ lượng cromit của cả nước, cùng với 40% đá vôi và các vật liệu xây dựng như bentonit, graphit, titan, đá granit, và vàng.

Bên cạnh đó, miền Trung có nhiều thế mạnh như cảng nước sâu và các ngành công nghiệp dựa vào cảng biển có cơ hội phát triển như lọc hóa dầu, đóng tàu, sản xuất thép, công nghiệp nặng, công nghiệp ô tô.
Khu vực ven biển miền Trung nằm gần các tuyến đường sắt, đường bộ và đường điện quốc gia, hội tụ nhiều yếu tố thuận lợi cho các khu công nghiệp miền Trung trong việc phát triển các khu công nghiệp lọc hóa dầu, khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất và các đô thị mới. Trong tương lai, những khu vực như khu công nghiệp Chân Mây, khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc và Dung Quất sẽ phát triển thành các đô thị mới với quy mô dân số từ 10-12 vạn người. Ngoài ra, còn có một số khu kinh tế đặc biệt như khu kinh tế mở Chu Lai, khu công nghiệp cảng Vũng Áng, khu kinh tế Hòn La và khu kinh tế Nhơn Hội đang được quy hoạch và đầu tư phát triển, cùng với các đô thị mới ven biển.
1. Các khu công nghiệp tỉnh Bình Định |
|||
1 |
Khu công nghiệp Becamex |
1000 ha |
Khu kinh tế Nhơn Hội, thuộc xã Canh Vinh, huyện Vân Canh |
|
2 |
Khu công nghiệp Nhơn Hội |
630 ha |
Khu Kinh tế Nhơn Hội, nằm trên bán đảo Phương Mai, thành phố Quy Nhơn |
|
3 |
Khu công nghiệp Phú Tài |
345,80 ha |
Phường Trần Quang Diệu và phường Bùi Thị Xuân, thành phố Quy Nhơn |
|
4 |
Khu công nghiệp Nhơn Hòa |
282,02ha |
Phường Nhơn Hòa, thị xã An Nhơn |
|
5 |
Khu công nghiệp Hòa Hội |
266,09 ha |
Xã Cát Hanh, huyện Phù Cát |
|
6 |
Khu công nghiệp Long Mỹ |
117,67 ha |
Xã Phước Mỹ, thành phố Quy Nhơn |
2. Các khu công nghiệp tỉnh Bình Thuận |
|||
1 |
Khu công nghiệp Sơn Mỹ |
1610 ha |
Xã Sơn Mỹ, huyện Hàm Tân |
|
2 |
Khu công nghiệp Tân Đức |
300 ha |
Xã Sơn Mỹ, huyện Hàm Tân |
|
3 |
Khu công nghiệp Tuy Phong |
150 ha |
Xã Vĩnh Hảo, huyện Tuy Phong |
|
4 |
Khu công nghiệp Becamex VSIP |
5000 ha |
Xã Tân Phước, thị xã La Gi và xã Sơn Mỹ, huyện Hàm Tân |
|
5 |
Khu công nghiệp Hàm Kiệm |
433 ha |
Xã Hàm Kiệm, huyện Hàm Thuận Nam |
|
6 |
Khu công nghiệp Phan Thiết |
100 ha |
Xã Phong Nam, thành phố Phan Thiet và xã Hàm Liêm, huyện Hàm Thuận Bắc |
|
7 |
Khu công nghiệp Song Bình |
305 ha |
Xã Song Bình, huyện Bắc Bình |
3. Các khu công nghiệp thành phố Đà Nẵng |
|||
1 |
Khu công nghiệp Đà Nẵng |
50ha |
Phường An Hải Bắc, quận Sơn Trà |
|
2 |
Khu công nghệ cao Đà Nẵng |
1.129,76 ha |
Xã Hòa Liên, huyện Hóa Vàng |
|
3 |
Khu công nghiệp Hòa Khánh |
423,5 ha |
Phường Hòa Khánh, quận Liên Chiểu |
|
4 |
Khu công nghiệp Dịch vụ Thủy sản Đà Nẵng |
50ha |
Phường Thọ Quang, quận Sơn Trà |
|
5 |
Khu công nghiệp Hòa Khánh mở rộng |
50ha |
Phường Hòa Khánh Bắc và phường Hoà Hiệp Nam, quận Liên Chiểu |
|
6 |
Khu công nghiệp Liên Chiểu |
373,5ha |
Phường Hòa Hiệp Bắc, quận Liên Chiểu |
|
7 |
Khu công nghiệp Hòa Cầm |
150ha |
Phường Hòa Khánh, quận Liên Chiểu |
4. Các khu công nghiệp tỉnh Đắk Lắk |
|||
1 |
Khu công nghiệp Hòa Phú |
181,73 ha |
Thôn 12, xã Hòa Phú |
|
2 |
Khu công nghiệp Phú Xuân |
338 ha |
Xã Ea Drơng, huyện Cư M’gar |
5. Các khu công nghiệp tỉnh Đắk Nông |
|||
1 |
Khu công nghiệp Tâm Thắng |
179,2ha |
Thôn 1, xã Tâm Thắng, huyện Cư Jút |
|
2 |
Khu công nghiệp Nhân Cơ |
148ha |
Xã Nhân Cơ, huyện Đắk R'lấp |
6. Các khu công nghiệp tỉnh Gia Lai |
|||
1 |
Khu công nghiệp Trà Đa |
213ha |
Xã Trà Đa và xã Biển Hồ, thành phố Pleiku |
|
2 |
Khu công nghiệp Lệ Thanh |
515 ha |
Thị trấn Chư Ty, các xã Ia Kla, Ia Dom, Ia Nan, Ia Pnôn thuộc huyện Đức Cơ |
|
3 |
Khu công nghiệp Nam Pleiku |
199.55ha |
Xã Nam Pleiku và xã Biển Hồ, thành phố Pleiku |
7. Các khu công nghiệp tỉnh Hà Tĩnh |
|||
1 |
Khu công nghiệp Gia Lách |
350ha |
Thị trấn Xuân An, huyện Nghi Xuân |
|
2 |
Khu công nghiệp Hạ Vàng |
250ha |
Xã Thiên Lộc, huyện Can Lộc |
|
3 |
Khu công nghiệp Đại Kim (Cầu Treo) |
26ha |
Xã Sơn Kim 1, huyện Hương Sơn |
|
4 |
Khu công nghiệp Formosa Hà Tĩnh |
3.300ha |
Huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh |
|
5 |
Khu công nghiệp dịch vụ hậu cảng Vũng Áng |
22.781ha |
Thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh |
|
6 |
Khu công nghiệp Phú Vinh |
207.665ha |
Xã Kỳ Liên, huyện Kỳ Anh |
8. Các khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa |
|||
1 |
Khu công nghiệp Suối Dầu |
136.73ha |
Xã Suối Tân, huyện Cam Lâm |
|
2 |
Khu công nghiệp Ninh Thủy |
207.9ha |
Quốc lộ 26B, thôn Mỹ Á, phường Ninh Thủy, thị xã Ninh Hòa |
|
3 |
Khu công nghiệp Vạn Thắng |
200ha |
Xã Vạn Thắng, huyện Vạn Ninh |
|
4 |
Khu công nghiệp Nam Cam Ranh |
350ha |
Xã Cam Thịnh Đông, thị xã Cam Ranh |
|
5 |
Khu công nghiệp Bắc Cam Ranh |
200ha |
Phường Cam Phúc Bắc và Cam Phúc Nam, thành phố Cam Ranh |
|
6 |
Khu công nghiệp Vạn Ninh |
150 ha |
Xã Vạn Thắng, huyện Vạn Ninh |
|
7 |
Khu công nghiệp Đắc Lộc |
32,2 ha |
Thôn Đắc Lộc, xã Vĩnh Phương, thành phố Nha Trang |
|
8 |
Khu công nghiệp Diên Phú |
43,8 ha |
Xã Diên Phú, huyện Diên Khánh |
9. Các khu công nghiệp tỉnh Kom Tum |
|||
1 |
Khu công nghiệp Hòa Bình |
60ha |
Phạm văn Đồng, phường Nguyễn Trãi, thành phố Kon Tum |
|
2 |
Khu công nghiệp Sao Mai |
150ha |
Xã Hòa Bình, thành phố Kon Tum |
|
3 |
Khu công nghiệp Đắk Tô |
150ha |
Xã Pôkô, huyện Đắk Tô |
10. Các khu công nghiệp tỉnh Lâm Đồng |
|||
1 |
Khu công nghiệp Lộc Sơn |
185 ha |
Phường Lộc Sơn, thị xã Bảo Lộc |
|
2 |
Khu công nghiệp Phú Hội |
174ha |
Xã Phú Hội, huyện Đức Trọng |
|
3 |
Khu công nghiệp Tân Phú |
104ha |
Quốc lộ 20, thị trấn Tân Phú |
|
4 |
KCN Phú Bình (Huyện Đức Trọng) |
246 ha |
Thôn Phú Bình, xã Phú Hội, huyện Đức Trọng |
11. Các khu công nghiệp tỉnh Nghệ An |
|||
1 |
Khu công nghiệp Nam Cấm |
93,67ha |
Quốc lộ 1A thuộc 4 xã Nghi Thuận, Nghi Long, Nghi Xá, Nghi Quang của huyện Nghi Lộc |
|
2 |
Khu công nghiệp WHA 1 |
1850 ha |
Xã Nghi Long, huyện Nghi Lộc |
|
3 |
Khu công nghiệp Đông Hồi |
||