Phạm vi: Toàn bộ địa giới huyện Hậu Lộc, diện tích tự nhiên 143,71 km2; ranh giới cụ thể như sau:
Phía Bắc giáp huyện Nga Sơn và huyện Hà Trung;
Phía Nam giáp huyện Hoằng Hoá;
Phía Đông giáp Vịnh Bắc Bộ;
Phía Tây giáp huyện Hà Trung và huyện Hoằng Hóa.

Tính chất: Là vùng khớp nối quan trọng giữa vùng Đông Bắc và vùng Trung tâm của tỉnh Thanh Hóa thông qua hành lang phát triển Bắc – Nam dọc tuyến Quốc lộ 1A và gắn kết với hành lang ven biển; là một trong những cửa ngõ ra biển của vùng Đông Bắc qua tỉnh lộ 526 và 526B.
Hướng phát triển trọng tâm: Phát triển kinh tế biển, du lịch văn hóa gắn với các làng nghề truyền thống; phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo, tiểu thủ công nghiệp và chế biến thủy sản; nuôi trồng và khai thác thủy sản.
Thị trấn Hậu Lộc: Là thị trấn huyện lỵ được mở rộng trên cơ sở sáp nhập xã Xuân Lộc; quy mô dân số đô thị đến năm 2030 khoảng 26.000 người.
Đô thị Diêm Phố: Gắn với các dịch vụ nghề biển và du lịch văn hóa, làng nghề; quy mô dân số đô thị đến năm 2030 khoảng 60.000 người.
Hệ thống khu dân cư nông thôn: Sắp xếp, bố trí lại khu vực nông thôn thành các trung tâm cụm xã, tạo điều kiện thuận lợi để bố trí đầu tư các công trình phục vụ an sinh xã hội, đồng thời tạo quỹ đất cho phát triển, thực hiện tốt công tác phòng chống thiên tai khu vực ven biển.
Sau năm 2030 thành lập thêm Đô thị Triệu Lộc gắn với phát triển dịch vụ, công nghiệp trên Quốc lộ 1A, là trung tâm khu vực phía Tây của huyện, quy mô dân số đô thị Triệu Lộc khoảng 18.000 người.
Định hướng phát triển hạ tầng xã hội
Giữ nguyên hệ thống cơ sở giáo dục hiện tại, tiếp tục cải tạo nâng cấp hệ thống trường học, đảm bảo tiêu chuẩn dạy và học trong thời kỳ quy hoạch. Nâng cấp Bệnh viện đa khoa huyện lên quy mô 450 giường; phát triển các cơ sở y tế (Phòng khám đa khoa, chuyên ngành) tại các đô thị mới.
Xây dựng mới trung tâm văn hóa của huyện theo quy hoạch chung thị trấn Hậu Lộc, các công trình văn hóa, thể dục thể thao tại các đô thị mới đáp ứng tiêu chí là trung tâm các tiểu vùng kinh tế – xã hội trong huyện.
Định hướng phát triển hạ tầng kinh tế
Phát triển các điểm du lịch văn hóa tâm linh tại Đền Bà Triệu, Chùa Sùng Nghiêm, Khu tưởng niệm Lê Hữu Lập, Chùa Diêm Phố; du lịch sinh thái, du lịch biển tại Lạch Sung, Lạch Trường và đảo Hòn Nẹ.
Xây dựng trung tâm thương mại đầu mối chính của vùng tại thị trấn Hậu Lộc, các trung tâm thương mại dịch vụ cấp khu vực tại 3 đô thị mới. Tiếp tục nâng cấp chợ khu vực (Chợ Chiều thị trấn, Chợ Nghè Hòa Lộc, Chợ Hòa Lộc, Chợ Diêm Phố) và mở mới chợ ở những nơi có nhu cầu theo quy hoạch chợ được duyệt.
Hạ tầng phát triển công nghiệp
Phát triển mới KCN Đa Lộc (250 ha). Phát triển 09 CCN (tổng diện tích đất khoảng 436 ha) gồm:
CCN thị trấn Hậu Lộc (mở rộng từ 15 ha lên 35,2 ha)
CCN Tiến Lộc (mở rộng từ 6 ha lên 75 ha)
CCN Châu Lộc (55,8 ha)
CCN Hòa Lộc (20 ha)
CCN Triệu Lộc (55,8ha)
CCN Song Lộc (75 ha)
CCN Quang Lộc (30 ha)
CCN Liên – Hoa (30 ha)
CCN Thuần Lộc (30 ha);
Phát triển hệ thống đường Quốc lộ trên địa bàn tối thiểu đường cấp III đồng bằng, 4 làn xe; nâng cấp hệ thống các đường tỉnh đạt tiêu chuẩn đường cấp IV. Hệ thống đường huyện tiếp tục đầu tư cải tạo, nâng cấp đạt tối thiểu tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng.
Đầu tư quy hoạch các tuyến đường mới: kéo dài tuyến ĐT.526B về phía Tây Bắc, qua sông Lèn liên kết với QL.217 (Hà Sơn, huyện Hà Trung); Tuyến kéo dài ĐT.526 qua sông Lèn kết nối với QL.217 (Lĩnh Toại, huyện Hà Trung).
Quy hoạch 4 bến xe; 1 bến xe loại 4 tại thị trấn Hậu Lộc; 3 bến xe loại 5: Minh Lộc, Hòa Lộc, Thành Lộc.
Đường thủy: Tuyến sông Lèn đoạn từ cửa Lạch Sung đến cầu Đò Lèn đạt quy mô cấp 1 – đường thủy nội địa, cho tàu tải trọng 1 .000T ra vào; kênh De nâng cấp đường thủy nội địa từ cấp 4 lên cấp 3, đón tàu 300 tấn.
| Hạng mục | Chi tiết | |
|---|---|---|
| OVERVIEW: | ||
| Nhà đầu tư hạ tầng | Ban Quản lý KCN tỉnh Thanh Hóa | |
| Địa điểm | Tại xã Hòa Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa | |
| Diện tích | Tổng diện tích | 91.23 |
| Diện tích đất xưởng | 19 | |
| Diện tích còn trống | 9 | |
| Tỷ lệ cây xanh | ||
| Thời gian vận hành | 50 years | |
| Nhà đầu tư hiện tại | Nhà máy mía đường Lam Sơn,COLOR PLUS VIỆT NAM,Kachay Global Development (Hoa Kỳ) | |
| Ngành nghề chính | Công nghiệp và Nông nghiệp sạch, nghề cá, đánh bắt nuôi trồng thủy hải sản | |
| Tỷ lệ lấp đầy | 50% | |
| LOCATION & DISTANCE: | ||
| Đường bộ | Cách Thủ đô Hà Nội: 160km Quốc lộ 1A, trung tâm TP Thanh Hóa 40km | |
| Hàng không | To Noi Bai International airport: 180km; Sao Vang Airport:10km | |
| Xe lửa | yes | |
| Cảng biển | Hai Phong port: 170km; Nghi Sơn 60km, Lemon 1km | |
| INFRASTRUCTURE: | ||
| Địa chất | Hard soil: 1,5-2,5kg/cm2 | |
| Giao thông nội khu | Đường chính | Width: 39m, Number of lane: 4-6 lanes |
| Đường nhánh phụ | Width: 23m, Number of lane: 2 lanes | |
| Nguồn điện | Điện áp | Power line: 0,4/22/35/110KV |
| Công suất nguồn | 40MVA | |
| Nước sạch | Công suất | 30.000m3/day |
| Công suất cao nhất | ||
| Hệ thống xử lý nước thải | Công suất | 20.000m3/day |
| Internet và viễn thông | ADSL, Fireber & Telephone line | |
| LEASING PRICE: | ||
| Đất | Giá thuê đất | 50 USD |
| Thời hạn thuê | 50 years | |
| Loại/Hạng | Level A | |
| Phương thức thanh toán | yearly/ single payment | |
| Đặt cọc | 5% | |
| Diện tích tối thiểu | 1ha | |
| Xưởng | $2 | |
| Phí quản lý | Phí quản lý | 0.3USD/m2 |
| Phương thức thanh toán | 12 months | |
| Giá điện | Giờ cao điểm | 0.1 USD |
| Bình thường | 0.05 USD | |
| Giờ thấp điểm | 0.03 USD | |
| Phương thức thanh toán | Monthly | |
| Nhà cung cấp | EVN | |
| Giá nước sạch | Giá nước | 0.4 USD/m3 |
| Phương thức thanh toán | Monthly | |
| Nhà cung cấp nước | Charged by Gov. suppliers | |
| Phí nước thải | Giá thành | 0.28 USD/m3 |
| Phương thức thanh toán | Monthly | |
| Chất lượng nước trước khi xử lý | Level B | |
| Chất lượng nước sau khi xử lý | Level A (QCVN 40:2011/BTNMT) | |
| Phí khác | yes | |