TỔNG QUAN KHU CÔNG NGHIỆP BÌNH HÒA - AN GIANG
Khu công nghiệp Bình Hòa nằm tại khu ngã 3 lộ tẻ, cạnh ql 91 và đường trong tỉnh 941, thuộc châu thành , tỉnh an giang . Vị trí đắc địa về giao thông và nằm ngay vùng nguyên vật liệu nông thủy sản tứ giác long xuyên . Là một trong số những cụm công nghiệp được ghi nhận bởi giới đầu tư tại địa điểm an giang. Bởi vậy mà Khu công nghiệp Bình Hòa được xem là một kết cấu hạ tầng miền nam điển hình.

Khu công nghiệp Bình Hòa có diện tích đất theo qui hoạch là 131, 8 ha, trong đó diện tích đất công nghiệp có khả năng cho mướn khoảng 96 ha. Tới bây giờ đã cấp chứng chỉ đăng kí trang bị cho 15 quy mô đầu tư, rộng là 88 ha ( tỉ lệ lắp đầy 92% ) , trong đó có 05 quy mô đầu tư bỏ ra nước ngoài ; tổng vốn đầu tư giấy phép bỏ ra của cộng đồng doanh nghiệp là 4. 095 tỷ đồng, hiện 11 quy mô đầu tư đã đem vào vận hành sinh, mua đi bán lại ; đã xử lý việc làm cho khoảng 10. 300 lao động, hầu hết là lao động trong tỉnh.
Chủ đầu tư: Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh An Giang
Diện tích đất: 131,8ha
Hoàn thành: 2012
Tiền thuê đất: 50$/m2/năm
Phí sử dụng hạ tầng: Đã bao gồm trong giá thuê
Phí dịch vụ: 0,4$/m2/tháng
Phí dịch vụ bao gồm: Bảo dưỡng định kỳ: hệ thống an ninh, vệ sinh chung, duy tu cảnh quan, tiện ích, đường nội bộ, vỉa hè, Bảo trì, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng, giao thông, Bảo đảm cơ sở hạ tầng chung: đường nước thoát mưa, cống rãnh, nước và điện trong khu công nghiệp, Bảo đảm an ninh 24/7, Dọn dẹp vệ sinh khu công nghiệp
Tiền điện: 0,05$/kWh
Thanh toán: Hằng năm
Phí nước thải: 0,3$/m3
Tiền nước: 0,4$/m3
Dự án nằm tại khu vực kinh tế mới đầy tiềm năng phát triển tại đồng bằng sông Cửu Long đó chính là An Giang.Có nhiều ưu thế về sự phát triển kinh tế, cơ sở hạ tầng giao bắt tay bộ , các phương án bỏ ra hay ho, nhà đất tây nam bộ đang tạo ấn tượng tốt vàng với nhiều doanh nhân tầm vóc. Trong giai đoạn đó, an giang được coi là một ứng cử viên sáng giá, đối mặt nhiều thời cơ bùng phát trong khoảng thời gian tới. Những năm vừa qua, đbscl nhận được sự chú ý sâu đậm từ chính quyền lúc là nơi chiếm 20% số lượng người sinh sống ở toàn quốc, đóng góp 18% cho gdp đất nước. Trong hoàn cảnh diễn ra đại dịch covid-19 , sự cố gắng của các khu vực vùng đbscl đã tham gia đưa nước việt nam trở nên số ít đất nước trên toàn cầu có mức phát triển gdp dương trong năm 2020.

An giang là vùng đất có tiến độ sự phát triển kinh tế cao, được biết đến nơi thủ phủ của lúa gạo và cá tra, nguồn xuất ra nước ngoài nông, thủy sản kế hoạch và là thủ phủ kinh tế giao dịch gắn kết giữa 3 thành thị lớn : tp hcm. Sài gòn, sài gòn. Cần thơ và sài gòn. Phnom penh ( campuchia ) . Trong kế hoạch đến gần mới gắn liền với tầm có thể thấy rằng toàn khu vực đbscl, chính quyền dành nguồn lực và chú trọng tập trung tăng trưởng chuỗi giao thông và hạ tầng, đặc biệt là chuỗi đường cao tốc , nhằm thôi thúc giao lưu buôn bán, phát triển kinh tế cho dân cư.
Hạ tầng cơ sở giao thông của tỉnh đã được dõi theo sắp xếp đồng nhất. Thời kỳ 2021-2025, an giang đầu tư bỏ ra hạ tầng cơ sở giao thông quan trọng, đặc biệt là các tuyến đường trong tỉnh và đường quốc lộ, nhằm phát triển ghép nối, xúc tiến các ngành kinh tế đi đầu của tỉnh tiến triển. đối với đại lộ châu đốc - cần thơ - sóc trăng lúc làm xong sẽ ghép nối với quy mô đầu tư tuyến nối đường quốc lộ 91 và tuyến tránh tp hcm. long xuyên, tham gia xúc tiến di chuyển từ an giang xuống thủ phủ tây nam bộ và sài gòn. Sài gòn.

Khu công nghiệp Bình Hòa nằm tại xã bình hòa, huyện châu thành , tỉnh an giang ; vị trí địa lý : địa phận ngã 3 lộ tẻ, cạnh đường quốc lộ 91 và đường trong tỉnh 941, thuộc châu thành , tỉnh an giang . Cách sài gòn. Sài gòn 205km. Cách tp hcm. long xuyên 15km, thị xã châu đốc 41km, khu kinh tế gắn liền với cửa khẩu toàn cầu tịnh biên 67km và cách cảng mỹ thới 20km . Vị trí đắc địa về giao thông đường thủy bộ và nằm ngay thủ phủ vùng nguyên vật liệu nông sản tứ giác long xuyên, khiến cho khu vực dự án trở thành tâm điểm giao thương giữa các vùng, mang lại khả năng tiếp cận nhanh chóng nhiều khu vực.
Khu công nghiệp Bình Hòa được đầu tư bài bản hiện đại hệ thống hạ tầng, điiện nước, tiện ích giúp cho người lao động có thể trải nghiệm không gian làm việc hiện đại, tiện nghi:
giao thông : được trải bê tông nhựa nóng dày mười hai cm, với các trục đường chính tuyến rộng 21 m và các trục đường phụ rộng 9 m.
điện : chuỗi phân phối điện được lấy từ nguồn hệ thống lưới điện quốc gia với công suất 110/22kv.
Nước : chuỗi phân phối nước với công suất 1. 600m3/ngày từ phân xưởng nước của phan thiết luôn cam kết phân phối đủ nước cho các phân xưởng và phân xưởng trong kết cấu hạ tầng.
Xử trí nước thải : phân xưởng giải quyết nước thải có công xuất 6. 000m3/ngày đêm, trong đó quãng thời gian 1 : 2. 000m3/ngày đêm đã đưa vào hoạt động. Tổ chức ứng xử ra cột b – quy chuẩn qcvn 40 : 2011/btnmt, phân xưởng xử trí nước thải đầu tư của kcn ứng xử nước xả ra cột a – tiêu chí qcvn 40 : 2011/btnmt .
Giải quyết chất thải : phân xưởng xử lí chất thải được xây dựng riêng biệt
hệ thống thông tin : kết cấu hạ tầng được xây dựng hệ thống viễn thông tối tân đạt chuẩn toàn cầu thuận theo toàn bộ và mau chóng mọi yêu cầu về giải pháp tin tức liên hệ nội địa và thế giới.
Với vị trí đắc địa Khu công nghiệp Bình Hòa mang lại một khả năng liên kết khu vực nhanh chóng, liên kết giao thương dễ dàng, tiện lợi giúp cho mọi người đều dùng được tiện ích ngoại khu bất cứ khi nào:
-KHU NHÀ Ở CÔNG NHÂN KHU CÔNG NGHIỆP BÌNH HOÀ 1km
-Ngã Ba Tri Tôn - Châu Đốc ( An Giang 1,1km
-Chợ An Châu 5,4km
-Trường THCS Phan Thành Long 7,3km
-TT An Châu 6,3km
| Hạng mục | Chi tiết | |
|---|---|---|
| OVERVIEW: | ||
| Nhà đầu tư hạ tầng | Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh An Giang | |
| Địa điểm | Huyện Châu Thành, tỉnh An Giang | |
| Diện tích | Tổng diện tích | 131.75 |
| Diện tích đất xưởng | ||
| Diện tích còn trống | ||
| Tỷ lệ cây xanh | ||
| Thời gian vận hành | 2012 | |
| Nhà đầu tư hiện tại | ||
| Ngành nghề chính | Sản xuất, gia công giày thể thao, may mặc; Sản xuất thức ăn chăn nuôi, nhựa, hàng tiêu dùng; Chế biến nông – thủy – súc sản; thực phẩm, rau quả; Các ngành nghề cơ khí chế tạo máy móc, thiết bị; | |
| Tỷ lệ lấp đầy | 73% | |
| LOCATION & DISTANCE: | ||
| Đường bộ | Trung tâm thành phố Long Xuyên: 15km | |
| Hàng không | ||
| Xe lửa | ||
| Cảng biển | Cảng Mỹ Thới: 20km | |
| INFRASTRUCTURE: | ||
| Địa chất | ||
| Giao thông nội khu | Đường chính | |
| Đường nhánh phụ | ||
| Nguồn điện | Điện áp | Power line: 110/22KV |
| Công suất nguồn | 80MVA | |
| Nước sạch | Công suất | |
| Công suất cao nhất | 10000/ngày | |
| Hệ thống xử lý nước thải | Công suất | 6000/ngày |
| Internet và viễn thông | ADSL, Fireber & Telephone line | |
| LEASING PRICE: | ||
| Đất | Giá thuê đất | |
| Thời hạn thuê | ||
| Loại/Hạng | ||
| Phương thức thanh toán | ||
| Đặt cọc | ||
| Diện tích tối thiểu | ||
| Xưởng | Giá thuê xưởng | |
| Thời hạn thuê | ||
| Loại/Hạng | ||
| Phương thức thanh toán | ||
| Scale of factory | ||
| Đặt cọc | ||
| Diện tích tối thiểu | ||
| Phí quản lý | Phí quản lý | 0.35 USD/m2 |
| Phương thức thanh toán | hàng năm | |
| Giá điện | Giờ cao điểm | 0.1 USD |
| Bình thường | 0.05 USD | |
| Giờ thấp điểm | 0.03 USD | |
| Phương thức thanh toán | Monthly | |
| Nhà cung cấp | EVN | |
| Giá nước sạch | Giá nước | 0.4 USD/m3 |
| Phương thức thanh toán | Monthly | |
| Nhà cung cấp nước | Charged by Gov. suppliers | |
| Phí nước thải | Giá thành | 0.28 USD/m3 |
| Phương thức thanh toán | Monthly | |
| Chất lượng nước trước khi xử lý | Level B | |
| Chất lượng nước sau khi xử lý | Level A | |
| Phí khác | Bảo hiểm: có | |